Món Nhật Bản


Top những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu Nhật Bản

xuat-khau-nhat-ban

Nhật Bản đã vận chuyển hàng hoá trị giá 698,2 tỷ USD trên toàn cầu vào năm 2017, tăng 8,3% kể từ năm 2016 nhưng giảm -2,4% trong giai đoạn 2013-2017.
10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Nhật chiếm hơn ba phần tư (77,3%) tổng giá trị lô hàng toàn cầu.

Dựa trên số liệu thống kê từ Cơ sở Dữ liệu Kinh tế Thế giới của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, tổng sản phẩm quốc nội của Nhật Bản tính đến tháng 11 năm 2017 lên tới 5.405 nghìn tỷ đô la.

Do đó, các sản phẩm xuất khẩu chiếm khoảng 12,9% trong tổng sản lượng kinh tế của Nhật Bản.

Theo viễn cảnh lục địa, 58,4% giá trị xuất khẩu của Nhật Bản được phân phối tới các nước châu Á khác, trong khi đó 22,3% được bán cho các nhà nhập khẩu ở Bắc Mỹ. Nhật Bản vận chuyển thêm 12,9% hàng hoá sang châu Âu so với chỉ 1,1% dành cho khách hàng ở Châu Phi.

Với dân số 126,5 triệu người Nhật, tổng số 698,2 tỷ đô la vào năm 2017 xuất khẩu sang khoảng 5.500 đô la cho mọi cư dân ở quốc đảo.

Theo Trading Economics, tỷ lệ thất nghiệp của Nhật Bản vào khoảng tháng 12 năm 2017 ước tính khoảng 2,8% so với 3,1% năm 2016.

Top 10

Các nhóm sản phẩm xuất khẩu sau đây đại diện cho giá trị đồng USD cao nhất trong lô hàng toàn cầu của Nhật Bản trong năm 2017. Cũng được thể hiện là tỷ lệ phần trăm mỗi loại xuất khẩu đại diện cho xuất khẩu tổng thể từ Nhật Bản. Tại mã HTS (mã HTB) gồm 4 chữ số, các sản phẩm xuất khẩu có giá trị nhất của Nhật Bản là ôtô chạy bằng ôtô và phụ tùng ô tô, các mạch tích hợp điện tử sau đó là máy móc dùng để chế tạo chất bán dẫn.

  1. Xe cộ: 146,2 tỷ đô la Mỹ (20,9% tổng xuất khẩu)
  2. Máy móc bao gồm máy tính: 138,4 tỷ USD (19,8%)
  3. Máy móc, thiết bị điện: 105,6 tỷ USD (15,1%)
  4. Thiết bị quang học, kỹ thuật, y tế: 39,8 tỷ USD (5,7%)
  5. Sắt, thép: 28 tỷ USD (4%)
  6. Nhựa, hàng nhựa: 25,1 tỷ đô la Mỹ (3,6%)
  7. Hóa chất hữu cơ: 17,9 tỷ đô la (2,6%)
  8. Đá quý, kim loại quí: 15,2 tỷ USD (2,2%)
  9. Tàu, thuyền: 12,3 tỷ đô la (1,8%)
  10. Các loại nhiên liệu khoáng sản bao gồm dầu: 11,4 tỷ đô la (1,6%)
  11. Các loại sản phẩm có giá trị tăng cao nhất từ ​​năm 2013 đến năm 2017 là: nhiên liệu khoáng sản bao gồm dầu (tăng 21,3%), sắt thép (tăng 14,2%) và hóa chất hữu cơ (tăng 12,2%).

Chỉ có một trong 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu này giảm, đặc biệt là giảm -5% doanh số bán hàng của Nhật Bản trên các tàu và tàu.

Top Ưu Điểm

Nhật Bản đã công bố mức thặng dư thương mại 26,9 tỷ đô la cho năm 2017, giảm 29,1% so với mực đen $ 38 tỷ của Nhật Bản trong năm 2016.

Các loại lô hàng sản phẩm sau đây của Nhật Bản đại diện cho xuất khẩu ròng tích cực hoặc thặng dư cán cân thương mại. Investopedia định nghĩa xuất khẩu ròng là giá trị của tổng xuất khẩu của một quốc gia trừ đi giá trị tổng lượng hàng nhập khẩu.

Tóm lại, xuất khẩu ròng là số tiền mà chi tiêu nước ngoài vào hàng hoá hoặc dịch vụ của một quốc gia vượt quá hoặc làm chậm chi tiêu của nước nhà đối với hàng hoá hoặc dịch vụ nước ngoài.

  1. Xe: 123,8 tỷ đô la Mỹ (tăng 2,4% kể từ năm 2016)
  2. Máy móc bao gồm máy tính: 73,2 tỷ USD (tăng 13,5%)
  3. Sắt, thép: 20,6 tỷ USD (tăng 9,5%)
  4. Thiết bị quang học, kỹ thuật, y tế: 14,3 tỷ USD (tăng 22,4%)
  5. Tàu, thuyền: 11,5 tỷ USD (giảm -4,9%)
  6. Nhựa, hàng nhựa: 10,1 tỷ USD (tăng 6,6%)
  7. Máy móc, thiết bị điện: 8 tỷ USD (giảm -3,4%)
  8. Cao su, cao su: 5,6 tỷ USD (giảm -3,1%)
  9. Các mặt hàng hoá chất khác: 4,9 tỷ USD (tăng 8,6%)
  10. Đồng: 4,7 tỷ đô la (tăng 9,6%)
Nhật Bản có xuất khẩu ròng rất tích cực trong thương mại quốc tế của ô tô nhờ vào các tập đoàn ô tô hàng đầu thế giới bao gồm Toyota, Honda, Nissan và Mitsubishi Motors. Ngược lại, các luồng tiền này cho thấy những lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản dưới các loại sản phẩm xe.

Top Cơ Hội


Dưới đây là xuất khẩu từ Nhật Bản dẫn đến xuất khẩu ròng âm hoặc thâm hụt cán cân thương mại của sản phẩm. Những mặt hàng xuất khẩu ròng tiêu cực này tiết lộ các loại sản phẩm mà chi tiêu nước ngoài cho hàng nhập khẩu của Nhật Bản nhà nhập khẩu Nhật Bản chi cho các sản phẩm nước ngoài.
  1. Các loại nhiên liệu khoáng sản bao gồm dầu: 130 tỷ đô la Mỹ (tăng -50,9% kể từ năm 2016)
  2. Quặng, xỉ, tro: - 20,3 tỷ đô la (tăng -36,5%)
  3. Dược phẩm: - 17,8 tỷ USD (giảm 1,2%)
  4. Quần áo, phụ kiện (không đan hoặc móc): - $ 13.3 tỷ (tăng -16.2%)
  5. Quần áo đan hoặc móc, phụ kiện: - 12,6 tỷ USD (giảm 18,8%)
  6. Cá: - 10,3 tỷ đô la (tăng -1,3%)
  7. Gỗ: - 10 tỷ đô la (tăng -19,3%)
  8. Thịt: - 9,9 tỷ USD (tăng 13,9%)
  9. Đồ gỗ, giường, chiếu sáng, bảng hiệu, cao ốc: - 6,7 tỷ đô la (tăng -3,6%)
  10. Nhôm: - 6 tỷ đô la (tăng 11,6%)
Nhật Bản đã xuất khẩu ròng rất tiêu cực và do đó thâm hụt thương mại quốc tế sâu sắc đối với dầu thô, một động lực thiết yếu cho sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản.

Những thiếu hụt về dòng tiền này cho thấy rõ những bất lợi của cạnh tranh trên thị trường nhiên liệu hóa thạch quốc tế, nhưng cũng là những cơ hội quan trọng để Nhật Bản cải thiện vị trí của mình trong nền kinh tế toàn cầu thông qua các sáng kiến ​​tập trung.

Các công ty xuất khẩu Nhật Bản

Wikipedia liệt kê nhiều người chơi thương mại quốc tế lớn hơn từ Nhật Bản:

  1. Toyota Motor (ô tô, xe tải)
  2. Japan Tobacco (thuốc lá)
  3. DSO (phụ tùng ôtô)
  4. Canon (sản phẩm kinh doanh, vật tư)
  5. Takeda dược phẩm (dược phẩm)
  6. Hitachi (điện tử)
  7. Fanuc (sản phẩm công nghiệp)
  8. Panasonic (điện tử)
  9. Astellas Pharma (dược phẩm)
  10. Nippon Steel (sắt, thép)
  11. Mitsubishi Electric (thiết bị điện)
Theo công ty tình báo thương mại toàn cầu Zepol, các công ty sau đây cũng là ví dụ về các nhà xuất khẩu hàng đầu của Nhật Bản trong năm 2014:
  1. Honda Motor (xe, phụ tùng ôtô)
  2. Nissan Motor (xe, phụ tùng ô tô)
  3. Kubota (máy kéo, máy đào, thiết bị nặng khác)

Xem thêm bài viết liên quan